So sánh các loại giống cà phê tốt nhất 2019: TR4, TR9, Xanh lùn, Cafe dây

Việc phát triển cây cà phê đã góp phần giải quyết việc làm, tạo ra thu nhập cao cho người nông dân, giúp Việt Nam trở thành nước có sản lượng cà phê xuất khẩu hàng đầu của thế giới. Do đó, trên thị trường cây giống cà phê hiện nay rất đa dạng về loại giống. Vậy làm thế nào để quý bà con so sánh các loại giống cà phê tốt nhất và đem lại giá trị kinh tế cao, hãy cùng đọc và tham khảo để có cái nhìn tổng thể nào:

So sánh các loại giống cà phê tốt nhất 2019: TR4, TR9, Xanh lùn, Cafe dây

Để so sánh các loại giống cà phê tốt nhất 2019, đầu tiên quý bà con cần phải biết được trên thị trường hiện nay có mấy loại giống đáp ứng được những tiêu chuẩn về đặc điểm sinh trưởng, phát triển và chất lượng quả ?

Có 4 loại giống cà phê được tin tưởng nhất hiện nay:

– Cà phê TR4

– Cà phê xanh lùn (Trường Sơn TS5)

– Giống cà phê TR9

– Giống cà phê dây Thuận An Đăk Mil

1. Cà phê TR4

Giống TR4 được chọn tạo từ nguồn vật liệu tại xã Hòa Thuận tỉnh Đắk Lắk với những cây mẹ có khả năng sinh trưởng mạnh và đặc biệt kháng bệnh gỉ sắt.
Giống được nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép non nối ngọn nhằm giữ được đặc tính của cây mẹ cũng như nhanh chóng tái canh vườn cà phê già cỗi.

Đặc điểm và hình thái: 

– Cao trung bình, Tán rộng, Cành ngang hơi rũ, Lá già xanh đậm, Sai trái, kích thước trái và hạt khá lớn

– Lá có hình mũi mác, chiều dài trung bình từ 10- 15 cm. Lá non có màu xanh nhạt sau đó chuyển dần sang màu xanh vàng khi lá đã thành thục.

– Quả có hình trứng ngược. Khi chín có màu đỏ cam. Quả trung bình, khoảng 777 quả được 1 kg.

– Hạt có kích thước trung bình, tỉ lệ tươi/nhân là 4,1. Trọng lượng 100 nhân được 17,1 g

– Hạt loại 1 đạt 70, 9 %, hàm lượng cafein: 1,68 g/100g chất khô.

– Năng suất trong giai đoạn kinh doanh của cây cà phê vối TR4 đạt 7 tấn nhân/ha.

  • Năng suất bình quân: 5-7 tấn/hecta
  • Thời gian thu hoạch: Tháng 12
  • Chất lượng hạt: Tỷ lệ tươi nhân 4,2 – 4,3. Hạt R1 (Sàng 16) > 95%
  • Khoảng cách trồng: 3-3,5 mét
  • Các ưu điểm khác: Sinh trưởng mạnh, Cành thứ cấp nhiều, Kháng gỉ sắt
  • Xuất xứ: Viện Eakmat (Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên)

2. Cà phê xanh lùn (Trường Sơn TS5)

Bên cạnh những giống cà phê đã quen thuộc với bà con nông dân như giống cà phê vối TR4, TR9, giống cà phê Thiện Trường, giống cà phê là xoài Hữu Thiện… thì không thể không nhắc đến giống cà phê xanh lùn – TS5 được biết đến bởi những đặc tính ưu điểm như sản lượng cao, cây phát triển khỏe mạnh, quả hạt lớn, khả năng kháng sâu bệnh tốt, năng suất ổn định.

Đặc điểm và hình thái:

–  Cao trung bình, Tán vừa phải, Cành ngang rũ, Lá già xanh đậm, Sai trái, kích thước trái và hạt lớn, vỏ mỏng

– Lá: kích thước trung bình, dạng mũi mác. Màu sắc lá khi thành thục: xanh vàng

– Thân cành: Cây sinh trưởng rất khỏe, phân cành mạnh, cành thứ cấp và dự trữ rất nhiều, cành ngang hơi rũ. Chiều cao cây trung bình.

– Quả: Quả có dạng trứng ngược, khi chín có màu đỏ cam

Cà phê xanh lùn (Trường Sơn TS5)

  • Năng suất bình quân: 6-8 tấn/hecta
  • Thời gian thu hoạch: Tháng 12 – Tháng 1
  • Chất lượng hạt: Tỷ lệ tươi nhân 3,8 – 4,0. Hạt R1 (Sàng 16) ~ 100%
  • Khoảng cách trồng: 2,8 – 3 mét
  • Các ưu điểm khác: Sinh trưởng mạnh, Cành thứ cấp nhiều, Có thể trồng với mật độ dày, Thu hoạch muộn, Kháng gỉ sắt, Chịu hạn tốt
  • Xuất xứ: Công Ty Cà Phê Trường Sơn

3. Giống cà phê TR9

Đây là giống cà phê vối do Viện cây trồng lựa chọn và lai tạo từ hệ thống gen ưu tú nhất từ các loại cà phê vối trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk bằng cách phân loại những giống cây mẹ khỏe nhất và khả năng thích ứng tốt nhất so với các giống cây cà phê khá

Đặc điểm và hình thái:

– Lá mang hình dạng mũi mác, màu lá khi còn non sẽ có màu xanh tươi và khi trưởng thành lá sẽ có màu xanh đậm.

– Khả năng thích ứng rộng với điều kiện khí hậu đa dạng của từng vùng sinh thái khác nhau.

– Cây phát triển mạnh với chiều cao trung bình, phân cành nhiều chủ yếu phát triển theo chiều ngang với các cành hơi rủ xuống.

– Đặc tính kháng sâu bệnh cao đặc biệt là bệnh gỉ sắt.

– Quả to, hình thuôn dài; khi chín sẽ có màu huyết dụ. Ước tính với 511 quả ta sẽ được 1kg.

– Kích thước hạt lớn, trọng lượng cao nhất so với các giống cà phê vối khác.

– Hạt loại 1 đạt chất lượng 85,8% phù hợp cho việc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.

  • Năng suất bình quân: 6-8 tấn/hecta
  • Thời gian thu hoạch: Tháng 12 – Tháng 1
  • Chất lượng hạt: Tỷ lệ tươi nhân 3,8 – 4,0. Hạt R1 (Sàng 16) ~ 100%
  • Khoảng cách trồng: 2,8 – 3 mét

4. Giống cà phê dây

Đánh giá về kỹ thuật trồng cà phê dây, nhiều hộ nông dân ở địa bàn xã Thuận An cho biết, cà phê dây sinh trưởng rất khỏe, dễ trồng, tán thấp cành rũ nên chăm sóc và thu hoạch rất thuận tiện. Chỉ cần lưu ý là giống chín muộn nên cần trồng tập trung tiện cho việc thu hoạch, chế biến hoặc thu hái hạt làm hạt giống cà phê.

Cà phê dây sinh trưởng rất khỏe, dễ trồng, tán thấp cành rũ nên chăm sóc và thu hoạch rất thuận tiện

** Đặc điểm và hình thái:

  • Lá: Lá to, hình mũi mác, viền hơi gợn sóng, màu thuần thục: xanh đậm
  • Thân cành: Cành phát triển mạnh, cành mang quả dài, có xu hướng rũ xuống, độ giao tán thấp nên có thể trồng mật độ dày.
  • Quả: Quả trung bình, cân đối, ít hạt lép, chín màu đỏ
  • Năng suất: 7-8 tấn/ha
  • Thời điểm thu hoạch: Tháng 1-2 dương lịch. Muộn so với các giống cà khác 1 tháng.
  • Tỷ lệ hạt trên sàng 16: 100%
  • Tỷ lệ tươi nhân: 3.9 – 4.1/1
  • Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khỏe mạnh, chịu hạn rất tốt, có khả năng kháng bệnh gỉ sắt, bệnh nấm hồng cà phê.

* Năng suất bình quân: 6-8 tấn/hecta

* Thời gian thu hoạch: Tháng 1 – Tháng 2

* Chất lượng hạt: Tỷ lệ tươi nhân 4,1. Hạt R1 (Sàng 16) ~ 100%

* Khoảng cách trồng: 2,8 – 3 mét

* Các ưu điểm khác: Sinh trưởng mạnh, Cành thứ cấp nhiều, Có thể trồng với mật độ dày, Thu hoạch muộn, Kháng gỉ sắt + nấm hồng, Chịu hạn tốt.

Chúng tôi hi vọng những kiến thức trên sẽ giúp cho quý bà con sẽ so sánh các loại giống cà phê tốt nhất 2019. Hãy đồng hành cùng Wevivu để khám phá những điều mới về cây cà phê nói riêng và nền nông nghiệp Việt Nam nói chung

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of
Đánh giá So sánh các loại giống cà phê tốt nhất 2019: TR4, TR9, Xanh lùn, Cafe dây 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.